6.1. Ngành giun tṛn

6.1.1.  Đặc điểm chung cấu tạo và sinh lư

a. Cấu tạo chung của cơ thể

- H́nh dạng: Cơ thể h́nh thoi dài, 2 đầu nhọn tiết diện tṛn,  miệng    mút  phần đầu huyệt tận cùng của   thể.

H́nh 6.1. H́nh dạng ngoài của Giun tṛn

Nguồn: http://tolweb.org/Nematoda

- Mức độ t chức thể: Giun tṛn là nhóm động vật 3 phôi, có xoang thể nguyên sinh nằm giữa thành th và thành rut. Xoang nguyên sinh chứa đầy dch, tổ chức chưa ổn đnh như thể xoang (coelum) nên đưc gọi xoang nguyên sinh hay xoang giả (pseudocoelum).

- Cơ  thể  đi  xứng 2 bên nhưng  vẫn  gi đưc  đối xứng toả tṛn của tổ tiên, thể  hiện    nhất  là ở hệ thần kinh và hệ cơ.

- Mức độ t chức cơ quan: H tiêu hoá đă ruột sau và hậu môn. Hệ thần kinh đối xứng toả tṛn. Hệ bài tiết hoặc không có hoặc dạng biến đổi tnh tuyến da hay kiểu nguyên đơn thận. Hệ sinh dục đơn giản, dạng ống, đơn tính. Giun tṛn chưa mt số hệ cơ quan chuyên hoá như hấp, tun hoàn.

- Thành cơ thể: Giun tṛn đă tng cuticula bao ngoài, mô hợp bào bao ch một lớp cơ dọc.

+ Tầng cuticula: Cấu tạo gm các sợi không co giăn đưc, xếp chéo nhau nên thể biến dạng tạm thời theo kiểu uốn cong hay thu ngắn từng phần. Tầng này thể cho c, không khí thấm qua. Có tính thấm chọn lọc nên vai tṛ trao đổi, điều hoà các chất. Mặt ngoài tầng cuticula thường nhẵn nhưng có th các mấu lồi hay gai tham gia vào chức năng cảm giác, vận chuyển hoặc bám vào con đực khi giao phối. Tng cuticula mới có cấu trúc sai khác với lớp cũ khi s lột xác.

H́nh  6.2. Cấu trúc cuticula của Giun tṛn (theo Pechenik)

Nguồn: http://elearning.hueuni.edu.vn/file.php/57/PDF/GTDVKXS-8_Chuong6.pdf

+ Lớp mô (biểu mô): Là lớp hợp bào nhiều nhân nm ngay i tầng cuticula và nổi vào phía trong thành 4 gờ chia lớp dc thành 4 di. Trong mỗi gờ đều chứa dây thn kinh, riêng 2 gờ bên c̣n chứa ống bài tiết.

+ Bao cơ: Ch một lớp cơ dọc. Mỗi tế bào cơ h́nh thoi dài (tới 5mm), giữa tế bào cơ có nhánh lồi liên kết với dây thần kinh lưng hay bụng.

b. Cấu tạo hệ cơ quan và hoạt động sinh lí

- Vận chuyển: Cách vận chuyển của giun tṛn liên quan đến 3 cấu trúc tầng cuticula, lp dọc dch của xoang nguyên sinh.

+ Cấu trúc của tầng cuticula cho phép biến dạng từng phần.

+ Sức căng ca dch thể hợp với tầng cuticula to thành một lực đối kháng để đưa hoạt động về vị trí cũ.

+ Các dải dọc luân phiên co duỗi về phía lưng bụng, uốn thể lc lư để đưa thể về phía trưc.

- H tiêu hoá:

    + Cấu tạo: Bắt đầu bằng l miệng nằm phía trưc thể. Tiếp theo là xoang miệng hẹp nhỏ có h́nh dng khác nhau tu theo cách lấy thức ăn các giun tṛn. Sau xoang miệng hầu h́nh bu dục, nguồn gốc phôi ngoài. Tiếp theo hầu thực quản thành dày. Sau thực quản ruột giữa chạy dọc thể, thành mỏng, bên trong nhiều nếp gấp dọc. Ruột sau ngắn đổ ra ngoài qua hậu môn. Ruột của giun tṛn thể tiêu gim tu mức độ.

    + Hoạt động tiêu hoá: Giun tṛn sống tự do có thể ăn thịt hoặc hoại sinh. Giun tṛn sống kí sinh mô thực vật tiêu hoá ngoài ruột.

- H thần kinh: ṿng thần kinh hầu và từ đó xuất phát các dây thần kinh chạy dọc thể về phía trưc sau.

H́nh 6.3 Hệ thần kinh Giun tṛn (theo Pechenik)

Nguồn: http://elearning.hueuni.edu.vn/file.php/57/PDF/GTDVKXS-8_Chuong6.pdf

 

- Giác quan: Giun tṛn sng tự do có một số cơ quan cm giác như cơ quan xúc giác và cm giác hoá học thường tập trung ở phần đầu và quanh lỗ sinh dục.

- H sinh dục: Giun tṛn động vt phân tính, con đực con cái sai khác nhau v h́nh dạng cấu tạo của quan sinh dục.

    + Cơ quan sinh dục đực: Cấu tạo đơn giản, chỉ một sợi dài liên tục. Đu tiên tuyến tinh, tiếp theo ng dẫn tinh, ống phóng tinhtận cùng quan giao phối gm 2 gai giao phối tḥ ra ngoài qua huyệt.

    + Cơ quan sinh dục cái: Cấu tạo kép, gm hai sợi dài gấp nhiu lần so với chiu dài thể, đưc gấp khúc xếp vi nhau thành búi trong thể. Tuyến trứng phn kích thưc nhỏ mảnh đến ống dẫn. Tiếp theo phần t cung lớn nằm song song dọc hai bên thể. Phía cuối 2 tử cung nhp với nhau đ vào âm đạo, tận cùng lỗ sinh dục cái

cccc

 

H́nh 6.4. Cu to thể Giun đũa lợn Ascaris suum

Nguồn: http://elearning.hueuni.edu.vn/file.php/57/PDF/GTDVKXS-8_Chuong6.pdf

 

- H bài tiết: C̣n ư kiến khác nhau. Phần lớn sn phẩm bài tiết đưc thải trực tiếp qua thành cơ thể hoặc thành ruột. Tế bào thực bào bắt và tập trung các sản phẩm không hoà tan của quá tŕnh trao đổi chất, các vật lạ xâm nhập vào cơ thể. Mt số giun tṛn hệ bài tiết có cấu trúc khác nhau nhưng hoạt đng bài tiết c̣n chưa đưc chứng minh.

cccc

H́nh 6.5 Tuyến bài tiết của Giun tṛn (theo Hirschmann)

Nguồn: http://elearning.hueuni.edu.vn/file.php/57/PDF/GTDVKXS-8_Chuong6.pdf

 

- Giun tṛn chưa h tun hoàn h hấp chuyên hoá.

+ Tuần hoàn: Nhờ sắc tố trong dịch của xoang thể.

+ Hô hấp: Giun tṛn sống kí sinh hô hấp yếm khí. Giun tṛn sống tự do hô hấp qua da.