THỰC HNH


Bi 5. PHN LỚP NGỌC LAN

1. MỤC TIU

Ngoi mục tiu chung (đ nu ở trn), trong bi ny sinh vin cần:

- Củng cố kiến thức về hnh thi thực vật thng qua việc phn tch cy v hoa. Thnh thạo dần trong việc thiết lập hoa thức, hoa đồ.

- Qua cc đại diện phn tch (cũng như quan st bổ sung), thấy được đặc điểm nổi bật của phn lớp, tm ra được những đặc điểm cấu tạo thấp nhất trong ngnh Hạt kn.

- So snh sự khc nhau giữa cc bộ c đại diện quan st để thấy được cc xu hướng phn ha khc nhau trong phn lớp.

- Từ một số đặc điểm chnh, biết cch nhận dạng cc cy trong họ Ngọc lan, họ Long no.

2. NỘI DUNG

Quan st một vi đại diện trong cc họ: Ngọc lan, Na (bộ Ngọc lan), Long no (bộ Long no), Sen (bộ Sen). Phn tch hoa của chng.

3. DỤNG CỤ

Lp hai mắt hoặc lp hộp, lp cầm tay, kim nhọn, kẹp nhỏ (pince), lưỡi dao bo hoặc dao con sắc.

4. MẪU VẬT

Lấy cnh mang hoa v quả (nếu c) của cc loi cy:

- Ngọc lan trắng (Michelia alba), ngọc lan vng (M. champaca), dạ hợp (Magnolia coco).

- Na (Annona squamosa), ngọc lan ty (Cananga odorata), mng rồng (Artabotrys hexapetalus), giẻ (Desmos cochinchinensis).

- Long no (Cinnamomum camphora), mng tang (Litsea cubeba).

- Sen (Nelumbo nucifera): hoa, l, gương sen v ng sen (nếu c).

4. TIẾN HNH

4.1.Quan st cy trong họ Ngọc lan (Magnoliaceae)

Đại diện phn tch:

Ngọc lan trắng (Michelia alba): Cy gỗ cao 8 - 12m. Thn, l c tế bo tiết mi hắc. Thường trồng lấy bng mt ở cc đnh cha, cng vin, gia đnh. Ma hoa: thng 6 - 8, quả: thng 9 - 10.

- Quan st cnh, l: tm chồi cnh, l km (bọc lấy chồi). Quan st cc vết sẹo (lm thnh cc vng trn cnh) do l km rụng để lại. V một mẩu l ngửi để nhận biết mi của cy.

- Quan st v phn tch hoa: xc định vị tr hoa trn cnh; mu sắc v mi thơm của hoa. Lấy 1 hoa, tch dần cc mảnh bao hoa từ ngoi vo trong. Nhận xt sự sắp xếp của chng v đếm số lượng cc mảnh của từng vng. Tiếp đ quan st đến nhị: đếm số lượng nhị, lấy 1 nhị quan st hnh thi (qua lp) (ch phn biệt chỉ nhị, bao phấn); quan st sự sắp xếp của nhị trn đế hoa. Quan st cc l non: đếm số lượng v ch sự sắp xếp của cc l non trn đế hoa theo kiểu g (vng? xoắn?); tch ring 1 l non để quan st, phn biệt bầu, vi v đầu nhụy. C nhận xt g?

- Sau khi tch bỏ hết cc thnh phần của hoa, quan st đế hoa, ta thấy r đế hoa di v c một khoảng trống giữa phần mang nhị v phần mang nhụy (nhị, nhụy xếp xa nhau). Đy l một đặc điểm của nhiều loi trong họ.

Mẫu quan st bổ sung hoặc thay thế:

- Ngọc lan vng (M. champaca): Cấu tạo hoa rất giống với ngọc lan trắng, chỉ khc hoa mu vng mơ. C thể phan tch cy ny thay cho ngọc lan trắng. Tm những chi tt sai khc.

- Dạ hợp (Magnolia coco): Cy nhỏ, cao 2 - 4m, đi khi giống như cy bụi. L hnh thuẫn, đầu v gốc di nhọn. Hoa mọc đơn độc ở ngọn cnh, kh lớn, rất thơm, thời gian nở rất ngắn, ban đm thường khp lại. Bao hoa c 3 mảnh pha ngoi mu lục, trong mu trắng. Nhị nhiều, chỉ nhị ngắn, l non nhiều, rời.

Những điểm cần lưu khi quan st cc cy trn:

+ Dạng cy, cch mọc l, l km.

+ Hoa: đế hoa, bao hoa (chưa phn ha), số lượng nhị v nhụy, cch sắp xếp trn đế hoa.

4.2.Quan st cy trong họ Na (Annonaceae)

Đại diện phn tch:

Na (Annona squamosa): Cy nhỡ, trồng phổ biến ở nhiều nơi. Ma hoa: thng 5 - 6, quả: thng 8 - 9.

- Lấy 1 cnh mang l, hoa, quan st cch mọc l. V l để nhận mi (hắc), ch đến cc l non xếp dọc v c lng tơ.

- Hoa: Vị tr của hoa trn cnh? Phn tch 1 hoa: phn biệt đi v trng (p ngược hoa để thấy cc l đi rất b). Hnh dạng, mu sắc, tnh chất của cnh hoa? Bỏ cnh hoa ra v quan st nhị, nhụy: hnh dạng chung của cả bộ nhị v nhụy l hnh nn thấp. Tch cc nhị v quan st dưới lp, ch đến phần ko di của trung đới. Tch 1 l non rời để quan st, ch phần vi v đầu nhụy.

- Tch bỏ hết nhị v nhụy, quan st hnh dạng đế hoa, so snh với đế hoa ở họ Ngọc lan.

- Quan st quả (nếu c). Xc định kiểu quả. Tch từng mi ra (nếu quả chn) qua st hạt ở bn trong. Bc vỏ hạt để quan st nội nhũ cuốn (đặc điểm phn biệt với họ Ngọc lan).

Mẫu quan st bổ sung hoặc thay thế:

- Ngọc lan ty (Cananga odorata): Cy gỗ nhỡ, cnh mềm, hơi nằm ngang. Hoa mọc đơn độc ở nch, mu lục, khi chn mu vng lục, rất thơm. C thể dng cy ny phn tch thay thế na.

- Mng rồng (Artabotrys hexapetalus): Cy bụi leo, cnh mu xanh lục thẫm, nhẵn cả hai mặt. Hoa rất thơm, mọc ở nch l, c một phần cuống uốn cong hnh mc cu (giống như mng con rồng). Hoa lc non c mu lục, khi chn mu vng lục, mi thơm mt. Trng c 6 cnh hoa, xếp 2 vng, gần gốc cnh hoa thắt lại v dnh nhau. Quả kp gồm nhiều đại rời, nhiều hạt. Ma hoa: thng 5 - 7, quả: thng 8 - 10.

- Giẻ (Desmos cochinchinensis): Cy bụi, c cnh mềm vươn di ra, c khi leo. L đơn, nguyn, cuống ngắn. Hoa mu vng lục, thơm, mọc gần đối diện với l. Cnh hoa di hẹp, trng giống ngọc lan ty. Quả hnh chuỗi hạt, mỗi chuỗi do 1 l non pht triển, chứa nhiều hạt. Cy thường gặp ở vng trung du, vng ni, mọc hoang ở cc lm cy bụi ven đường đi hay trong rừng thưa. Ma hoa: thng 5 - 7, quả: thng 8 - 9.

Những điểm cần lưu : cũng giống như với họ Ngọc lan để so snh giữa 2 họ.

4.3.Quan st cy trong họ Long no (Lauraceae)

Đại diện phn tch:

Long no (Cinnamomum camphora): Cy gỗ cao 10 - 15m, vỏ mu tro, nứt dọc. Cy trồng lấy bng mt ở bn đường. Ma hoa: thng 2 - 3, quả thng 4 - 5.

- Lấy 1 cnh mang hoa để quan st. Cch mọc l? Sự pht gn chnh ở l? Ch đến 1 - 2 tuyến lồi ln ở nch gn. V l ngửi mi thơm đặc trưng của họ.

- Cụm hoa: Xc định kiểu cụm hoa. Quan st 1 hoa dưới lp (v hoa kh nhỏ). Dng kim nhọn hoặc kẹp nhỏ để tch, gắp cc thnh phần của hoa, xc định số lượng trong mỗi vng. Khi quan st nhị ch : hnh dạng, tnh chất của nhị, số v lối mở đặc biệt của bao phấn (lin hệ phần l thuyết). Tm 2 tuyến mu vng ở gốc mỗi nhị của vng thứ 3 (vng trong cng).

- Quan st kiểu quả mọng, nằm trong bao đế hoa.

Mẫu quan st bổ sung hoặc thay thế:

- Mng tang (Litsea cubeba): Cy nhỏ, l c mi thơm của sả. Hoa nhỏ tập hợp thnh cụm hnh đầu, đơn tnh. Bao hoa 6 mảnh xếp 2 vng, mu vng nhạt. Hoa ci c nhị lp (3 chiếc vng trong c tuyến). Hoa đực c 9 nhị sinh sản, bao phấn 4 , mở nắp. Quả mọng hnh cầu, khi chn mu đen, 1 hạt. Cy mọc nhiều ở rừng thứ sinh.

- Quế ()

Quan st hnh thi để kiểm tra một vi tnh chất đặc trưng của họ như: dạng cy, mu của cnh hoặc thn non, mi thơm ở vỏ hoặc l, hnh dạng đặc biệt của nhị cng lối mở của bao phấn (khng cần phn tch thnh phần hoa v hoa đồ, hoa thức).

4.4.Quan st cy Sen (Nelumbo nucifera) trong họ Sen (Nelumbonaceae)

Ma hoa: thng 5 - 7, quả: thng 7 - 9.

- Quan st thn rễ (ng sen) v l: c thể cắt ngang thn rễ, để thấy bn trong c nhiều khoang hở lớn hnh bầu dục hoặc hơi trn (giải thch vai tr của n?). Hnh dạng, kch thước l? Ch cc l non (nếu c).

- Quan st cấu tạo hoa: Ch bao hoa c 2 - 3 mảnh ngoi cng (tương ứng với đi) hơi phn ha về mu sắc v kch thước nhỏ hơn cc cnh hoa ở bn trong. Cnh hoa nhiều, để cc cnh hoa cng vo trong cng nhỏ, cc cnh hoa trong cng mang dấu tch của nhị (chứng tỏ điều g?). Bộ nhị: c thể đếm số nhị đực khng? Tch 1 nhị để quan st cc phần, tm phần phụ ở trung đới (gạo sen). Quan st hnh dạng đặc biệt của đế hoa với cc l non nằm trn đ. Mỗi l non c phần bầu nằm trong một khoang trống ngập trong đế hoa, phần vi ngắn v đầu nhụy th ra ngoi đế hoa. Đế hoa ny sau sẽ pht triển thnh "gương sen" chứa cc quả đng. Quan st gương sen v quả (nếu c), phn biệt quả v hạt (tại sao nhn dn vẫn thường gọi lẫn lộn l "hạt sen"?). Phn biệt cc phần trong hạt.

5. TƯỜNG TRNH

- Vẽ hnh v ghi ch cẩn thận cc mẫu quan st, kể cả việc xc lập hoa thức, hoa đồ, vẽ ring những bộ phận cso cấu tạo đặc biệt của hoa (như bộ nhụy của hoa ngọc lan, nhị của hoa long no, đế hoa, nhị với trung đới ko di của hoa sen...).

- Nhận xt về tnh chất đặc trưng của cy, họ cy quan st.

- Trả lời cc cu hỏi ở mục 6.

6. CU HỎI V BI TẬP

- Sau khi phn tch cc đại diện trong 2 họ Ngọc lan v Na, hy rt ra tnh chất phn biệt giữa chng.

- C thể nhận ra cy ở họ Ngọc lan nhờ những dấu hiệu no của cnh l? Của hoa?

- Nếu như khng c hoa, c thể nhận biết cy thuộc họ Long no nhờ đặc điểm g dễ nhận thấy nhất?

- Sưu tầm v lm tập mẫu kh cc cy thuộc họ Ngọc lan, Na, Long no c ở địa phương.